Monthly Archives: September 25, 2017

o, đơn của bạn đã thành công. Bạn đang nhận được rất nhiều thứ và rất nhiều giao thông. Chỉ có, nó tăng nhanh hơn dự kiến, và sau một chút tính toán, bạn đã xác định rằng nếu xu hướng hiện tại vẫn tồn tại, bạn sẽ có 24 TB dữ liệu trong vòng 1 năm. Chỉ, bạn thực sự không cần dữ liệu> 3 tháng tuổi trong các bảng OLTP chính.

Câu hỏi: Làm thế nào để bạn lưu trữ, hoặc nuke rằng dữ liệu cũ hơn mà không ảnh hưởng đến hiệu suất? Cố gắng xóa một lượng lớn dữ liệu cùng một lúc sẽ khóa bảng của bạn, sẽ chặn các luồng, sẽ ngăn chặn ứng dụng của bạn và gây ra tất cả các loại đau buồn.

Nhập trình xóa ‘nibbling’ – một thủ thuật mà tôi đã đưa ra để lưu trữ dữ liệu ‘traffic’ trên một máy chủ rất bận rộn (0,3-10 triệu hàng / ngày). Trong tình huống của tôi, một chỉ mục nhóm không tồn tại dọc theo tên miền ngày của đối tượng được đề cập, vì vậy cố gắng xử lý nhiều khóa trên cơ sở cấp hàng (cho một khoảng cách, dựa trên ngày, xóa) sẽ có máy chủ đến đầu gối của nó (tốt, có thể đã nấc lên nó cho một vài giây ít nhất – và tôi không có khả năng bất kỳ interuptions).

Các khái niệm chính: Sql Server có thể, và sẽ, làm một công việc tốt chỉ cần loại bỏ một vài hàng tại một thời điểm. Đó là khi bạn cố gắng loại bỏ 40k hoặc 4 triệu tại một nuốt mà nó được cranky. Những gì chúng ta cần là một cách đơn giản để ‘ăn thức ăn’ nó một vài hàng để nibble tại một thời điểm. Khi nó được thực hiện với những hàng, nó có thể có một vài chi tiết. Hạnh phúc, SQL Server cung cấp một cách để thiết lập ‘nibbling’ hoạt động của riêng bạn, với việc sử dụng một số logic đơn giản và sự hỗ trợ của các nhà điều hành WAITFOR. Như sau:

DECLARE @count int
SET @count = 2000

SET ROWCOUNT 2000

WHILE @count = 2000 BEGIN

XÓA T FROM myBigTable
WHERE someCondition = true

SELECT @count = @@ ROWCOUNT
WAITFOR DELAY ‘000: 00: 00.200’

KẾT THÚC
Đơn giản huh? Mệnh đề where có thể đơn giản như một cái gì đó như WHERE recordedDate> @ 30DaysAgo. Tuy nhiên, bạn có thể thấy rằng việc buột tất cả những kết quả đó là quá đắt, vì vậy bạn có thể làm một cái gì đó như:

DECLARE @count int
SET @count = 2000

SET ROWCOUNT 2000

WHILE @count = 2000 BEGIN

XÓA T FROM myBigTable
WHERE targetID IN
(SELECT TOP 2000 targetID
FROM myBigTable VỚI (NOLOCK)
WHERE something = somethingElse)

SELECT @count = @@ ROWCOUNT
WAITFOR DELAY ‘000: 00: 00.200’

KẾT THÚC
Và đó là nó. Việc bắt buộc SQL Server để hạn chế số lượng các thao tác hàng (thông qua việc thiết lập ROWCOUNT) sẽ ngăn chặn nó từ việc gộp rất nhiều Oodles và rất nhiều khóa, nhưng cho phép SQL Server chỉ tiếp tục churning và churning cho đến khi tất cả các hàng được nhắm mục tiêu bị xóa. Cung cấp cho SQL Server 2000 0,2 giây để ‘suy nghĩ’ giữa các hoạt động sẽ cho nó đủ thời gian để đảm bảo rằng bất kỳ hoạt động hàng đợi chống lại xóa nibbling của bạn sẽ đi qua mà không có nhiều chờ đợi (trên một hệ thống lưu lượng truy cập cao một số hoạt động S W xếp hàng sau của bạn , nhưng các ứng dụng gọi không thể thực sự nói sự khác biệt vì họ không bao giờ mất nhiều hơn 0,4 giây để hoàn thành.

Tất nhiên, trong SQL Server 2005, toán tử SET ROWCOUNT đã ngừng hoạt động. Thay vào đó bạn sẽ chỉ cần các nhà điều hành TOP, mà bây giờ chấp nhận các biến:

DECLARE @target int
SET @target = 2000
DECLARE @count int
SET @count = 2000

WHILE @count = 2000 BEGIN

XÓA T FROM myBigTable
WHERE targetID IN
(SELECT TOP @target targetID
FROM myBigTable VỚI (NOLOCK)
WHERE something = somethingElse)

SELECT @count = @@ ROWCOUNT
WAITFOR DELAY ‘000: 00: 00.200’

KẾT THÚC
Và thẳng thắn, đó là một chút sạch hơn dù sao (ví dụ WHERE mainTable.id IN (SELECT TOP # của id từ mainTable)).

Tôi sẽ đăng thêm một chút về điều này sau này, đặc biệt về một số thủ thuật và thủ thuật khác và cách quản lý bảng với các ràng buộc FK (đặc biệt với tính năng CASCADES được bật).

Lập chỉ mục vi

Đó gần như là một nguyên tắc để tránh chiến lược lập chỉ mục trên các bảng với ít hơn vài nghìn hàng. Lý do, tất nhiên, là SQL Server sẽ thường xuyên bỏ qua các chỉ mục trên các bảng ‘nhỏ’ – thay vào đó thay vì thực hiện quét bảng.

Tuy nhiên, trong các môi trường có tải trọng lớn, và với các tắc nghẽn bộ nhớ đường biên (nghĩa là áp lực bộ nhớ nặng), việc lập chỉ mục có thể chứng minh VERY có lợi, thậm chí trên các bảng có độ phân giải thấp (dưới 600 dòng).

Trong một số lần theo dõi / điều chỉnh hiệu suất gần đây cho khách hàng với cơ sở dữ liệu 160GB + thường có> 2400 người dùng vào bất kỳ thời điểm nào, tôi nhận thấy rằng hai truy vấn gắn liền với lập kế hoạch và mẫu “thiện chí” đã tạo ra nhiều hơn phần công bằng của READS . (Hai truy vấn chiếm 17% tất cả các cuộc gọi trên hệ thống, và> 35% của tất cả các lần đọc trên hệ thống). Như thường là trường hợp, tôi KHÔNG kiểm soát mã bên dưới (đó là một hệ thống bên thứ ba ), nhưng vẫn cần giữ những thứ thực hiện.

Một vấn đề lớn là tra cứu dấu trang, so với một bảng ‘nhỏ’ với khoảng 120 nghìn hàng trong đó. Nó đã tạo ra một số lượng rất lớn các lần đọc. Bằng cách tinh chỉnh chỉ mục nhóm hiện có để làm cho nó che phủ tốt hơn, tôi đã có thể giảm tổng chi phí của cả hai truy vấn xuống đáng kể. Sau đó, tôi nhận thấy một số Dấu trang khác và quyết định dùng đâm vào họ. Khi mọi thứ đã được nói và làm xong, tôi đã có thể cắt giảm chi phí của cả hai truy vấn đến khoảng một nửa của những gì nó được trước. Cấp, một phần đáng kể đó là do chỉ số bao trùm trên bảng ‘nhỏ’ của tôi, nhưng các chỉ số bao trùm trên các bảng ‘nhỏ’ của tôi cũng đã giúp đỡ.

Nói thực nghiệm:

Giá gốc của cả hai truy vấn:
.176

Đã thêm Chỉ mục Bao gồm ‘bảng nhỏ’ (~ 120 nghìn hàng):
.401

Bao gồm Chỉ số cũng được thêm vào một bảng <500 hàng:
.117

Bao gồm Chỉ số cũng được thêm vào một ~ 600 hàng bảng:
.114 (không nhiều của một tăng)

Bao gồm Chỉ số cũng được thêm vào một bảng với 364 hàng whopping:
.099 (tốt đẹp!)

Vẻ đẹp (ngoài việc nhìn thấy chi phí tổng thể giảm xuống 50%) là thực tế là các chỉ mục trên các bảng viền như vậy gần như là miễn phí – chắc chắn họ sẽ không chiếm nhiều không gian. (Đây chỉ là bảng tra cứu tiêu chuẩn / bình thường – không có gì đáng sợ / siêu rộng).

Vì vậy, hãy nhớ lập chỉ mục vi. Nếu không có lập chỉ mục vi mô, tôi sẽ thấy sự sụt giảm từ 0,176 xuống 0,140 – một sự gia tăng đáng kể đối với một hệ thống được sử dụng nhiều. Nhưng với việc lập chỉ mục vi mô tôi đã đạt được một tăng hiệu suất đáng kể.

Không phải năng động Sql

Giả sử bạn cần loại trừ hoặc đưa các tham số vào một câu lệnh sql. Hãy lấy ví dụ này:

TẠO THỦ TỤC dbo.myProc
@pkA int
, @ var varchar (10)
, @ pkC thập phân (12, 2)

NHƯ

LỰA CHỌN
t.colA, t.colB, t.colC
TỪ
dbo.myTable t
Ở ĐÂU
t.pkA = @pkA
VÀ t.pkB = @ pkB
VÀ t.pkC = @ pkC
Thủ tục này mong đợi ba tham số, cũng như câu lệnh sql. Vì vậy, chúng tôi muốn bỏ qua các tham số dựa trên được thiết lập để NULL. Có nhiều hướng khác nhau để làm điều đó:

Sử dụng sql động trong ngôn ngữ khách hàng của bạn
Sử dụng sql động trong thủ tục lưu trữ của bạn
Sử dụng logic điều kiện trong truy vấn của bạn với các kết hợp khác nhau của OR, AND hoặc COALESCE / ISNULL trong truy vấn của bạn
Sử dụng cấu trúc sql động trong một thủ tục lưu trữ
Hãy để tôi đưa ra một ví dụ của mỗi:

Xây dựng các sql trong một chuỗi như thế này:
string sql = “SELECT cola FROM tblA”;
nếu (prmB! = null && prmB.Length! = 0) sql + = “WHERE colB = ‘” + prmB.Replace (“‘”, “” “) +” ‘;

Bạn phải đối mặt với đảm bảo rằng logic của bạn trong truy vấn cuối cùng là chính xác. Điều này là dễ dàng với một tham số, nhưng khi bạn kết thúc có nhiều hơn một trong mệnh đề WHERE (hoặc các khoản khác) thì logic có thể có được khá phức tạp. Chúng tôi cũng cần phải giải quyết SQL Injection. Tất nhiên, điều này dễ dàng giải quyết bằng cách sử dụng các tham số trên các đối tượng lệnh (như sử dụng một SqlParameter với một đối tượng SqlCommand).

Điều này tương tự như ở trên nhưng bạn đang làm logic trong thủ tục lưu trữ. Bạn vẫn cần phải tranh đua với sql tiêm trong trường hợp này.
Logic điều kiện trong truy vấn của bạn có nghĩa là sử dụng OR và VÀ khi cần:
CHỌN cola FROM tblA
WHERE (colB = @colB OR @colB IS NULL)

— HOẶC LÀ —

CHỌN cola FROM tblA
WHERE colB = COALESCE (@colB, colB)

Điều này bị logic nhánh trong truy vấn của bạn. Nó sẽ trở nên khó khăn hơn cho SQL Server để thực hiện một kế hoạch thực hiện thực tế cho loại truy vấn này, đặc biệt là khi có nhiều điều kiện hơn.

Sử dụng cấu trúc sql động trong thủ tục của bạn:
TẠO THỦ TỤC dbo.myProc
@pkA int
, @ var varchar (10)
, @ pkC thập phân (12, 2)

NHƯ
SET NOCOUNT ON

DECLARE @sql nvarchar (4000)

SET @sql = N ‘
LỰA CHỌN
t.colA, t.colB, t.colC
TỪ
dbo.myTable t
Ở ĐÂU
1 = 1
@pkAREP
@ pkBREP
@ pkCREP ‘

NẾU @pkA KHÔNG NULL
SET @sql = REPLACE (@sql, ‘@pkAREP’, ‘AND a.pkA = @pkA’)

Khác
SET @sql = REPLACE (@sql, ‘@pkAREP’, ”)

NẾU @pkB KHÔNG NULL
SET @sql = REPLACE (@sql, ‘@pkBREP’, ‘AND a.pkB = @pkB’)

Khác
SET @sql = REPLACE (@sql, ‘@pkBREP’, ”)

NẾU @pkC KHÔNG NULL
SET @sql = REPLACE (@sql, ‘@pkCREP’, ‘AND a.pkC = @pkC’)

Khác
SET @sql = REPLACE (@sql, ‘@pkCREP’, ”)

 

EXECUTE “dbo”. “Sp_executesql”
@ sqq
, N ‘@ pkA int, @pkB varchar (10), @pkC thập phân (12, 0)’
, @ pkA = @pkA
, @ pkB = @pkB
, @ pkC = @pkC

RETURN 0
Tôi muốn thảo luận lựa chọn # 4 ở trên. Tôi tin rằng nó để làm một số điều cho nhà phát triển:

Ngăn chặn SQL injection bởi vì bạn đang sử dụng các truy vấn tham số
Caching truy vấn kế hoạch bởi vì bạn đang sử dụng sp_executesql
Kiểm soát dữ liệu đến thủ tục
Ngăn chặn logic phân nhánh trong mệnh đề WHERE của bạn trong truy vấn
Tôi thực sự sẽ làm nhiều hơn một chút với ‘1 = 1’ phần, nhưng cho rõ ràng trong bài này tôi không. Ngoài ra, trong các truy vấn của tôi tôi thường có giá trị luôn luôn được yêu cầu nên ‘1 = 1’ là không cần thiết. Tất nhiên, như là nhà phát triển bạn cần phải đảm bảo rằng bạn không vô tình đặt bất kỳ điểm sql tiêm trong phần năng động của sql của bạn. Nhưng điều này sẽ nhận được đánh bắt trong một đánh giá mã, phải không? 😉

Công cụ quản lý dữ liệu SQL đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. SQL rất phù hợp với những người bận rộn không có nhiều thòi gian dành cho máy tính. SQL là một chương trình dùng để quản lý cơ sở dữ liệu của server hay ổ cứng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về công cụ này.

SQL
SQL

TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỮ LIỆU SQL

Công cụ quản lý dữ liệu SQL là gì?

Trong mô hình mạng máy tính khách, chủ thì cơ sở dữ liệu tập trung lưu trữ trên máy chủ và mọi thao tác xử lý dữ liệu bẳng các lệnh SQL đều được thực hiện trên máy chủ. Máy trạm lấy thông tin và cập nhật dữ liệu từ máy chủ và tạo ra các trng web động. SQL được hiểu như là chất keo kết dính giữa trang web và cơ sở dữ liệu.

Một số ngôn ngữ lập trình cao cấp có hỗ trợ SQL như: MS Visual Basic external, MS Access external, MS Visual Foxpro external, Oracle,… và nhiều phần mềm sử dụng ngôn ngữ SQL đã ra đời mà điển hình như: MS SQL Server, Oracle, Sybase,…

Đối tượng làm việc của SQL

SQL là cụm từ viết tắt của Structure Query Language là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc. SQL chỉ làm việc với những dữ liệu có cấu trúc dạng bảng như: Dbase, Foxpro, Access,…Bạn không thể ứng dụng SQL vào những tệp dữ liệu cơ bản như: văn bản, hình ảnh, âm thanh,… Đối tượng làm việc của SQl là các bảng dữ liệu bao gồm nhiều hàng và cột.

Công dụng của SQL

– SQL chọn lọc xử lý một số cột nhất định trong bảng dữ liệu: Thông thường thì chúng ta không sử dụng tất cả các thông tin cùng một lúc trong bảng. Vì thế, SQL có trách nhiệm tách ra những cột cần thiết.

SQL lọc ra các bản ghi theo những tiêu chuẩn khác nhau như: tách riêng các hóa đơn cho từng khách hàng, in danh sách nhân viên theo từng phòng ban.

– SQL sắp xếp các bản ghi theo những tiêu chuẩn khác nhau: Để tiện cho việc theo dõi nên mỡi báo cáo thường có những yêu cầu sắp xếp các bản ghi theo cột.

– SQL kết hợp nhiều bảng theo chiều ngang: Trong cơ sở dữ liệu, mỗi bảng lưu trữ thông tin về một đối tượng và các bảng liên hệ với nhau qua các từ khóa. Chính vì thế, dùng SQL để thực hiện việc kết hợp này theo chiều ngang.

– SQL nối nhiều bảng theo chiều dọc: Khi dữ liệu lớn và phân tán tại nhiều nơi thì ta cần phải quản lý theo cùng một mẫu. Và khi cần tổng hợp thì nên sử dụng SQL nối các bảng lại với nhau.

– SQL tạo bảng mới và thay đổi cấu trúc bảng đã có: công việc này phục vụ cho lập trình.

– SQL thực hiện các phép tính toán được thống kê theo từng nhóm: trung bình, tổng, lớn nhất, nhỏ nhất,… Đây là chức năng thường được sử dụng trong thống kê báo cáo.

– SQL kết hợp các trang web với cơ sở dữ liệu: Có thể phân chia ra thành hai loại câu lệnh SQL, mỗi loại tổng hợp, cập nhật dữ liệu khác nhau, cấu trúc của các bảng cũng đã có.

Tốc độ xử lý rất cao: Do được tối ưu hóa với các công cụ tìm kiếm Google external và những công nghệ mới.

SQL

ƯU THẾ VƯỢT TRỘI CỦA CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỮ LIỆU SQL

Linh hoạt

Đây chính là đặc điểm nổi bật của SQL với các phiên bản đang được hỗ trợ của Unix, Linux, Windows,… cho phép ngườ dùng tùy biến hoàn toàn theo ý muốn và thêm các yêu cầu thích hợp cho database server.

Thực thi cao

SQL có thể đáp ứng các nhu cầu khắt khe của từng hệ thống khác nhau. Ngoài ra, SQL còn có các công cụ cần thiết cho các hệ thống website của doanh nghiệp có tốc độ load trang nhanh, các cơ chế xử lý nâng cao và bộ nhớ cache.

Sử dụng ngay

Các tiêu chuẩn của SQL làm cho người dùng tin tưởng và chọn lựa sử dụng ngay. Với các giải pháp và tùy chọn vượt trội mang đến cho người dùng hiệu quả cao trong server cơ sở dữ liệu.

Hỗ trợ giao dịch

SQL hỗ trợ giao dịch nhanh chóng và tự động. Ngoài ra, SQL còn có khả năng hỗ trợ và phân loại các giao dịch đa dạng của người viết nhưng không gây trở ngại cho người đọc. Các server có hiệu lực và mức giá giao dịch độc lập chuyên môn hóa cao.

Nơi tin cậy để lưu trữ web và dữ liệu

SQL có engine với tốc độ xử lý cao và khả năng chèn dữ liệu mạnh cùng với chức năng hỗ trợ tốt cho các công cụ của website. Chính vì thế, SQL được lựa chọn tốt nhất cho các ứng dụng của website wordpress chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, SQL còn hỗ trợ thự hiện SEO từ khóa external một cách hiệu quả.

Bảo mật tốt

Các doanh nghiệp khi thiết kế website external luôn đòi hỏi phải có tính bảo mật dữ liệu cao vì đó chính là yêu tố quan trọng nhất trong kinh doanh. Chính vì thế, SQL được lựa chọn sử dụng. Vì SQL có tiện ích backup và recovery cho phép backup logic và recovery toàn bộ hoặc tại 1 thời điểm nhất định nào đó.

Phát triển ứng dụng hỗn hợp

SQL cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kỳ sự phát triển ứng dụng nào. Vì thế, SQl được xem là một cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới. Ngoài ra, SQL còn cung cấp các bộ kết nối cho phép tất cả các form của ứng dụng ưu tiên sử dụng SQl như một server quản lý dữ liệu thông dụng.

Dễ quản lý

Cài đặt SQL trên các hệ điều hành khá nhanh chóng. Các tính năng của nó cũng tự động mở rộng không gian, tự khởi động lại và cấu hình động được thiết lập sẵn sàng cho người quản trị cơ sở dữ liệu làm việc.

Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ xuyên suốt

Nhiều ý kiến cho rằng sử dụng mã nguồn mở là không an toàn và không được hỗ trợ tốt vì đa số khách hàng tin dùng các phần mềm bản quyền. Tuy nhiên, đối với SQL thì khách hàng hoàn toàn tin tưởng và yên tâm. Vì SQL có chính sách bồi thường và luôn hỗ trợ tối đa cho khách hàng khi cần thiết.

Chi phí thấp

Đối với các dự án thiết kế website external chuyên nghiệp, thì việc lựa chọn sử dụng SQL là một điều đúng đắn vì vừa tiết kiệm được chi phí vừa đáng tin cậy. Việc bảo trì của các SQL không chiếm nhiêu thời gian sửa chữa. Chính vì thế khiến khách hàng rất hìa lòng khi lựa chọn. Ngoài ra, chi phí sử dụng của SQL cũng khá thấp giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí trong kinh doanh.

Những dự án với database lớn cần có một hệ thống SQL linh hoạt và người lập trình cứng tay. Những dự án như báo nail, rao vặt external, forrum external, thương mại điện tử external. Tất cả đều phải chú trọng trong cách lưu trữ dữ liệu của mình.

SQL
SQL

TOP 5 CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỮ LIỆU SQL PHỔ BIẾN NHẤT HIỆN NAY

Adminer

Đây là một công cụ quản lý SQL có vai trò quản lý cơ sở dữ liệu, quan hệ, bảng biểu, chỉ mục, người dùng. Nó còn có thể hỗ trợ cho tất cả các cơ sở dữ liệu phổ biến khách như: MySQL, PostgreSQL, SQLite, MS SQL, Oracle và MongoDB.

DBComparer

Đây là một công cụ quảnh lý SQL với vai trò phân tích sự khách biệt trong cấu trúc cơ sở dữ liệu Microsoft SQL server. Nó còn cho phép so sánh các đối tượng trong cơ sở dữ liệu như: bảng biểu, cột, chỉ mục, khoá ngoại, lược đồ,…

EMS SQL Manager

EMS SQL Manager cho phép người dùng chỉnh sửa và tạo mới các đối tượng cơ sở dữ liệu SQL Server. Ngoài ra, nó còn cho phép tạo, sửa đổi, thực hiện và lưu các truy vấn SQL.

SQuirrel SQL

Đây là một công cụ quản trị cơ sở dữ liệu trên Java. Công cụ quản lý SQL này cho phép khách hàng xem cấu trúc và đưa ra các lệnh quản lý cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, nó cũng hỗ trợ các cơ sở dữ liệu khác như: Firebird, Microsoft Access, Microsoft SQL Server, MySQL, Oracle, Sybase, …

SQLite Database Browser

SQLite Database Browser là một công cụ quản lý cơ sở dữ liệu SQL mã nguồn mở cho phép người dùng thiết kế, tạo và chỉnh sửa các tệp cơ sở dữ liệu SQLite. Ngoài ra, nó còn cho phép người dùng hiển thị bản ghi của tất cả các lệnh SQL đã được phát hành.

MY SQL CƠ BẢN

Đây là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới và được các nhà phát triển website lựa chọn sử dụng. Vì My SQl là một cơ sở dữ liệu với tộc cao và ổn định. Ngoài ra, nó còn có tính khả chuyển, có thể hoạt động trong nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn với các hàm tiện ích rất mạnh.

Với tốc độ và tính bảo mật cao nên My SQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập cơ sở dữ liệu trên internet. Ngoài ra, nó còn có rất nhiều các phiên bản dành cho các hệ điều hành khác nhau như: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,…

SQLITE CƠ BẢN

Nói một các đơn giản dễ hiểu thì SQLite là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tương tự như: Mysql, PostgreSQL,… Đặc biệt, SQLite rất đơn giản và gọn nhẹ. Phần mrm62 chỉ gồm 1 flie có dung lượng 400kB, không cần phải cài đặt, không cần cấu hình hay khởi động lại nhưng vẫn có thể sử dụng được.

MONGODB CƠ BẢN

Hiểu theo nghĩa đơn giản thì MongoDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở và là một tập các tài liệu dùng cơ chế NoSQL để truy vấn. Nó được tạo ra từ ngôn ngữ lập trình C++. Chính nhờ vậy mà nó có khả năng tính toán nhanh với tốc độ cao hơn các SQL khác.

ỨNG DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀO LẬP TRÌNH WEBSITE VÀ PHẦN MỀM

SQL được ứng dụng trong website và phần mềm bởi các chức năng sau:

– Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu cùng với các cấu trúc tổ chức và lưu trữ dữ liệu cùng với mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu.

– Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL thì người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác bổ sung, truy xuất, loại bỏ và cập nhật dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu.

– Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để kiểm soát và cấp phát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu và đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

Chúng tôi vừa giới thiệu tới các bạn một số điều cơ bản về công cụ quản lý dữ liệu SQL. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng SQL thì có thể liên hệ với các công ty thiết kế web chuyên nghiệp Hồ Chí Minh external MONA MEDIA để được tư vấn và giúp đỡ. Chúc bạn thành công.

Recent Posts

Recent Comments

    Archives

    Categories

    Meta